Tuy không phải là nhóm hàng chủ lực nhập khẩu từ thị trường Canada trong năm 2018, nhưng nhập khẩu sắt thép từ thị trường này lại có tốc độ tăng vượt trội.

Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu (TĂCN & NL) trong tháng 1/2019 đạt 370 triệu USD, giảm 0,43% so với tháng trước đó nhưng tăng 10,26% so với cùng tháng năm ngoái.
Các thị trường chính cung cấp TĂCN & NL cho Việt Nam trong tháng 1/2019 vẫn là Argentina, Mỹ, Brazil và Ấn Độ,... Trong đó, Argentina trở thành thị trường cung cấp lớn nhất cho Việt Nam với 112 triệu USD, giảm 14,8% so với tháng trước đó và giảm 12,44% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 30,3% thị phần.
Kế đến là thị trường Mỹ với kim ngạch nhập khẩu trong tháng 1/2019 đạt hơn 75 triệu USD, tăng mạnh 32,95% so với tháng 12/2018 và tăng 116,12% so với tháng 1/2018, chiếm 20,4% thị phần thị trường trong tháng 1/2019.
Đứng thứ ba là Brazil, với kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 35 triệu USD, giảm 26,02% so với tháng trước đó nhưng tăng 28,78% so với tháng 1/2018, chiếm 9,6% thị phần thị trường.
Sau cùng là Ấn Độ, với kim ngạch nhập khẩu đạt 25 triệu USD, tăng 5,25% so với tháng 12/2018 nhưng giảm 24,81% so với cùng tháng năm ngoái, chiếm 6,8% thị phần thị trường.
Các thị trường có kim ngạch tăng trưởng mạnh trong tháng 1/2019 bao gồm: Nhật Bản với 298 nghìn USD, tăng 911,35% so với tháng 1/2018, Tây Ban Nha với hơn 2 triệu USD, tăng 325,81%, Chile với hơn 685 nghìn USD, tăng 216,88%, Mỹ với hơn 75 triệu USD, tăng 116,12%, sau cùng là Australia với hơn 3 triệu USD, tăng 100,52%, tất cả đều so với tháng 1/2018.
Nhập khẩu TĂCN & NL tháng 1/2019 theo thị trường
ĐVT: nghìn USD
Thị trường | T12/2018 | +/- So với T12/2018 (%) | T1/2019 | +/- So với T1/2018 (%) |
Tổng KN | 372.461 | -0,4 | 370.854 | 10,3 |
Argentina | 131.738 | -14,8 | 112.241 | -12,4 |
Ấn Độ | 23.876 | 5,3 | 25.129 | -24,8 |
Anh | 203 | -65,6 | 70 | -47,6 |
Áo | 103 | 470,3 | 590 | 4,6 |
Bỉ | 1.654 | -16,6 | 1.380 | -64,8 |
Brazil | 47.952 | -26,0 | 35.476 | 28,8 |
UAE | 1.247 | 69,2 | 2.111 | -67,2 |
Canada | 1.563 | 32,3 | 2.068 | 10,3 |
Chile | 672 | 1,9 | 685 | 216,9 |
Đài Loan (TQ) | 5.206 | 2,0 | 5.312 | -15,4 |
Đức | 839 | 37,4 | 1.153 | -34,6 |
Hà Lan | 2.105 | 2,9 | 2.165 | 47 |
Hàn Quốc | 3.487 | 4,7 | 3.650 | 0,4 |
Mỹ | 56.972 | 33 | 75.742 | 116,1 |
Indonesia | 11.219 | -31,8 | 7.654 | -42,1 |
Italia | 5.977 | 6,1 | 6.344 | 53,3 |
Malaysia | 3.020 | -40,6 | 1.794 | -51,2 |
Mexico | 325 | 45,3 | 473 | -18 |
Nhật Bản | 100 | 197,4 | 298 | 911,4 |
Australia | 3.523 | -1,1 | 3.486 | 100,5 |
Pháp | 2.619 | 38,23 | 3.621 | 60,2 |
Philippin | 1.221 | -2,1 | 1.195 | -43,9 |
Singapore | 1.474 | 60,4 | 2.364 | 85,6 |
Tây Ban Nha | 936 | 136,7 | 2.215 | 325,8 |
Thái Lan | 6.522 | 69,7 | 11.072 | 65,3 |
Trung Quốc | 18.273 | 30,1 | 23.772 | -6,7 |
Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ
Nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TĂCN như lúa mì, ngô, đậu tương và dầu mỡ động thực vật hầu hết đều giảm trong tháng 1/2019.
Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TĂCN tháng 1/2019
Mặt hàng | Tháng 1/2019 | +/- So với T1/2018 | ||
Lượng (nghìn tấn) | Trị giá (nghìn USD) | Lượng (%) | Trị giá (%) | |
Lúa mì | 265 | 75.123 | -60,4 | -53 |
Ngô | 898 | 188.734 | -5,6 | 6 |
Đậu tương | 157 | 61.658 | -12,2 | -19,4 |
Dầu mỡ động thực vật |
| 60.837 |
| -15,7 |
Nguồn: Vinanet tính toán từ số liệu sơ bộ của TCHQ
Lúa mì: Ước tính khối lượng nhập khẩu lúa mì trong tháng 1/2019 đạt 265 nghìn tấn với kim ngạch đạt 75 triệu USD, giảm mạnh 60,38% về khối lượng và giảm 53,01% về trị giá so với tháng 1/2018.
Thị trường nhập khẩu lúa mì chính trong tháng 1/2019 là Nga chiếm 49% thị phần; Australia chiếm 45%, Canada chiếm 4%, Mỹ với lượng không đáng kể.
Hầu hết các thị trường nhập khẩu lúa mì trong tháng 1/2019 đều giảm mạnh cả về lượng và trị giá, do tháng gần Tết Nguyên đán nhu cầu lúa mì suy giảm, hoạt động giao dịch trầm lắng.
Đậu tương: Ước khối lượng đậu tương nhập khẩu trong tháng 1/2019 đạt 157 nghìn tấn với giá trị hơn 61 triệu USD, giảm 12,19% về khối lượng và giảm 19,35% về trị giá so với tháng 1/2018.
Ngô: Ước tính khối lượng ngô nhập khẩu trong tháng 1/2019 đạt 898 nghìn tấn với trị giá đạt 188 triệu USD, giảm 5,59% về khối lượng nhưng tăng 6% về trị giá so với tháng 1/2018.
Argentina và Brazil vẫn là hai thị trường nhập khẩu ngô chính, chiếm lần lượt là 27% và 71% thị phần. Tuy nhiên, trong tháng 1/2019 nhập khẩu ngô từ thị trường Argentina giảm mạnh 59,92% về lượng và 54,93% về trị giá so với tháng 1/2018. Ngược lại, nhập khẩu ngô từ thị trường Brazil trong tháng 1/2019 tăng mạnh 92,08% về lượng và 111,98% về trị giá so với tháng 1/2018.
Theo Vinanet.vn
Tuy không phải là nhóm hàng chủ lực nhập khẩu từ thị trường Canada trong năm 2018, nhưng nhập khẩu sắt thép từ thị trường này lại có tốc độ tăng vượt trội.
Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng đầu tiên của năm 2019, cả nước xuất khẩu 486.712 tấn dầu thô, thu về 225,79 triệu USD, tăng 39% về lượng và tăng 49% về kim ngạch so với tháng cuối năm 2018 và cũng tăng 26% về lượng và tăng 10% về kim ngạch so với tháng 1/2018.
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng đầu tiên của năm 2019 nhập khẩu xăng dầu về Việt Nam sụt giảm rất mạnh so với tháng đầu năm 2018, giảm 50,1% về lượng và giảm 55,3% về kim ngạch, đạt 643.665 tấn, tương đương 353,64 triệu USD; và so với tháng cuối năm 2018 xăng dầu nhập khẩu cũng giảm 7,9% cả về lượng và kim ngạch.
Nếu như trong tháng cuối năm 2018, xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 7,6% thì nay tháng đầu năm 2019 đã lấy lại đà tăng trưởng 10,1% so với tháng 12/2018 đạt 49,8 triệu USD.
Xuất khẩu thức ăn gia súcXuất khẩu nguyên liệu thức ăn gia súc
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 12/2018 cả nước xuất khẩu 153.906 tấn cà phê, đạt 275,77 triệu USD, tăng 11,4% về lượng và tăng 7,1% về kim ngạch so với tháng 11/2018, nhưng giảm 2,8% về lượng và giảm 13,4% về kim ngạch so với tháng 12/2017; nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu cả năm 2018 lên 1,88 triệu tấn, thu về gần 3,54 tỷ USD, tăng 30,3% về lượng và tăng 9% về kim ngạch so với năm 2017.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam sang thị trường Ba Lan trong tháng đầu năm 2019 tăng mạnh 100% so với tháng 12/2018 và tăng tới 227,5% so với tháng 1/2018. Tuy vậy, trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Ba Lan năm 2019 mặt hàng này chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,22%), chỉ đạt 287.972 USD.
Năm 2018 xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8,91 tỷ USD, tăng 16,3% so với năm 2017.
Đây là thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm của Việt Nam trong năm 2018, chiếm 62,7% tổng kim ngạch, tăng 34,74% so với năm 2017.
Giá nhập khẩu sắt thép tháng 1/2019 đạt trung bình 695,1 USD/tấn, giảm 2,5% so với tháng 12/2018 và giảm 0,07% so với tháng 1/2018.
Hiệp định Thương mại tự do (FTA) giữa Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) và Hong Kong hiện đang ở trong giai đoạn cuối cùng.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế Thế giới
Nông lâm thủy sản
Hàng hóa
Thông tin ngành
Chính khách - Yếu nhân
Quân sự - Chiến sự